Giá vải địa kỹ thuật tính theo mét vuông

2026/02/06 15:02

Vải địa kỹ thuật là một loại vật liệu tổng hợp địa chất có khả năng thấm nước, được sản xuất từ ​​sợi polypropylene hoặc polyester và được sử dụng trong kỹ thuật dân dụng và môi trường để thực hiện các chức năng phân tách, lọc, thoát nước, gia cố và bảo vệ trong hệ thống đất và cốt liệu.

Các yếu tố chính ảnh hưởng đến giá vải địa kỹ thuật trên mỗi mét vuông.

cácGiá vải địa kỹ thuật/m2Chi phí biến đổi đáng kể tùy thuộc vào loại vật liệu, khối lượng trên mỗi đơn vị diện tích, phương pháp sản xuất, hiệu suất cơ học, tiêu chuẩn tuân thủ và khối lượng đơn đặt hàng. Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí này là điều cần thiết để lập ngân sách chính xác và kiểm soát thông số kỹ thuật trong các dự án cơ sở hạ tầng.

  • Loại polymer (PP so với PET)

  • Cấu trúc không dệt hoặc dệt

  • Định lượng (GSM)

  • Độ bền kéo và độ bền xuyên thủng

  • Tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế

  • Chiều rộng cuộn, đóng gói và hậu cần

Thông số kỹ thuật và đặc điểm kỹ thuật

Dưới đây là các thông số kỹ thuật thường được quy định, có ảnh hưởng trực tiếp đến giá vải địa kỹ thuật trên mỗi mét vuông trong quá trình mua sắm toàn cầu.

tham số Phạm vi điển hình Đơn vị
Khối lượng trên một đơn vị diện tích 100 – 1200 g/m²
Độ bền kéo (MD/CD) 8 – 80 kN/m
Độ giãn dài khi đứt 30 – 120 %
Khả năng chống đâm thủng CBR 1,5 – 12 kN
Độ thấm nước 10⁻³ – 10⁻¹ bệnh đa xơ cứng
Khả năng chống tia cực tím (500 giờ) ≥ 70 % Độ bền còn lại

Cấu trúc và thành phần vật liệu

Vải địa kỹ thuật là vật liệu tổng hợp được thiết kế để tương tác với đất. Cấu trúc điển hình bao gồm:

  • Polyme cơ bản:Polypropylene (PP) hoặc Polyester (PET)

  • Dạng sợi:Sợi ngắn hoặc sợi liên tục

  • Loại vải:Băng vải không dệt đục lỗ hoặc dệt xẻ rãnh

  • Phương pháp liên kết:sự vướng mắc cơ học hoặc liên kết nhiệt

Quy trình sản xuất và kiểm soát kỹ thuật

Quy trình sản xuất quyết định hiệu suất lâu dài và hiệu quả chi phí, ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành vải địa kỹ thuật trên mỗi mét vuông.

  1. Nung chảy polyme và ép đùn sợi

  2. Kiểm soát kéo sợi và định hướng

  3. Tạo màng bằng hệ thống chải hoặc hệ thống trải màng khí.

  4. quá trình đục kim hoặc dệt

  5. Định hình nhiệt và ổn định bề mặt

  6. Kiểm tra chất lượng trực tuyến và cuộn cuộn

Các thiết bị quan trọng bao gồm máy đùn, máy dệt kim, máy cán và hệ thống kiểm tra độ bền kéo để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn ASTM và EN.

So sánh giữa các ngành: Vải địa kỹ thuật và các vật liệu thay thế

Vật liệu Chức năng chính Độ bền Mức chi phí Kỹ thuật linh hoạt
Vải địa kỹ thuật không dệt Lọc, Tách Cao Trung bình Cao
Vải địa kỹ thuật dệt gia cố Rất cao Trung bình-Cao Trung bình
Lớp lọc sỏi Thoát nước Trung bình Cao Thấp

Các kịch bản ứng dụng theo loại người mua

  • Nhà thầu EPC:Ổn định nền đường, đắp đê

  • Nhà phân phối:Cung cấp các loại giấy GSM tiêu chuẩn để bán lại.

  • Các công ty kỹ thuật:Lớp bảo vệ lót bãi chôn lấp

  • Chủ sở hữu cơ sở hạ tầng:Đường sắt, cảng và hệ thống thoát nước

Những khó khăn cốt lõi trong quy trình mua sắm và giải pháp

  • Điểm đau:Dung sai GSM không nhất quán
    Giải pháp:Yêu cầu báo cáo kiểm định chất lượng nhà máy cho mỗi lô sản phẩm.

  • Điểm đau:Trả quá nhiều tiền cho sức mạnh không cần thiết
    Giải pháp:Phù hợp tải trọng thiết kế với cấp độ chịu kéo.

  • Điểm đau:Sự phân hủy do tia UV sớm
    Giải pháp:Chỉ định hàm lượng nhựa ổn định tia UV

  • Điểm đau:Hư hỏng do cài đặt
    Giải pháp:Chọn khả năng chống đâm thủng thích hợp

Cảnh báo rủi ro và chiến lược giảm thiểu rủi ro

Việc quá chú trọng vào giá thành thấp của vải địa kỹ thuật trên mỗi mét vuông có thể dẫn đến những rủi ro về mặt kỹ thuật:

  • Không tuân thủ các tiêu chuẩn ASTM/EN

  • Sử dụng polyme tái chế kém chất lượng

  • Năng lực sản xuất của nhà máy chưa được xác minh

Các biện pháp giảm thiểu rủi ro bao gồm kiểm tra bởi bên thứ ba, kiểm toán nhà máy và kiểm tra trước khi giao hàng.

Hướng dẫn mua sắm vải địa kỹ thuật từng bước

  1. Xác định chức năng kỹ thuật (tách, lọc, gia cường)

  2. Xác định trọng lượng riêng (GSM) và cấp độ bền cần thiết.

  3. Xác nhận các tiêu chuẩn áp dụng (ASTM, EN, ISO)

  4. Đánh giá năng lực sản xuất của nhà cung cấp

  5. Yêu cầu mẫu và báo cáo kết quả xét nghiệm.

  6. So sánh tổng chi phí nhập khẩu, không chỉ so sánh giá đơn vị.

Ví dụ về trường hợp ứng dụng kỹ thuật

Trong một dự án mở rộng đường cao tốc với điều kiện nền đất yếu, một loại vải địa kỹ thuật không dệt 400 g/m² đã được lắp đặt giữa lớp đất nền và lớp cốt liệu. Vật liệu được lựa chọn này cân bằng giữa độ bền kéo và khả năng thấm nước, giúp giảm thiểu ô nhiễm cốt liệu và giảm chi phí bảo trì trong suốt vòng đời thiết kế 10 năm.

Câu hỏi thường gặp: Giá cả và lựa chọn vải địa kỹ thuật

  • Câu hỏi 1:Giá thành trung bình của vải địa kỹ thuật là bao nhiêu mỗi mét vuông?
    A: Giá cả thay đổi tùy thuộc vào GSM và loại, thường dao động từ vài USD/m² đến vài trăm USD/m².

  • Q2:Liệu chỉ số GSM cao hơn luôn đồng nghĩa với hiệu suất tốt hơn?
    A: Không, hiệu năng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật.

  • Câu 3:Nhựa PP hay PET - loại nào đắt hơn?
    A: PET thường có giá cao hơn do đặc tính chịu lực kéo tốt hơn.

  • Câu 4:Vật liệu tái chế có được chấp nhận không?
    A: Chỉ khi được chứng nhận và tuân thủ các tiêu chuẩn.

  • Câu 5:Chiều rộng cuộn giấy tiêu chuẩn là bao nhiêu?
    A: Thông thường từ 4 đến 6 mét.

  • Câu 6:Tuổi thọ sử dụng là bao lâu?
    A: 25–50 năm tùy thuộc vào mức độ tiếp xúc.

  • Câu 7:Vải không dệt có luôn rẻ hơn vải dệt không?
    A: Không nhất thiết; hạng sức mạnh mới là yếu tố quan trọng.

  • Câu 8:Những bài kiểm tra nào xác định chất lượng?
    A: Các thử nghiệm về độ bền kéo, độ xuyên thủng CBR, độ thấm.

  • Câu 9:Giá cả có thể biến động theo mùa không?
    A: Vâng, do chi phí nhựa polymer.

  • Câu 10:Việc lấy mẫu có nên là bắt buộc không?
    A: Vâng, đối với các dự án cơ sở hạ tầng trọng yếu.

Yêu cầu báo giá, dữ liệu kỹ thuật hoặc mẫu sản phẩm

Đối với dự án cụ thểGiá vải địa kỹ thuật theo mét vuôngNgoài các bảng dữ liệu kỹ thuật, chứng nhận tuân thủ hoặc mẫu kỹ thuật, nhóm mua sắm nên gửi yêu cầu ứng dụng chi tiết để báo giá chính xác và phù hợp với thông số kỹ thuật.

Chứng chỉ tác giả E-E-A-T

Bài viết này được biên soạn bởi một nhóm kỹ sư kỹ thuật với hơn 15 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất vật liệu địa kỹ thuật, kiểm soát chất lượng và hỗ trợ các dự án cơ sở hạ tầng quốc tế, chuyên về lựa chọn vật liệu, đánh giá hiệu suất và quản lý rủi ro trong mua sắm.

Sản phẩm liên quan

x